Thủ tục nhập khẩu và mua sắm thiết bị đo lường tại Việt Nam: mã HS, thuế, VAT, CO/CQ, hóa đơn điện tử và thời gian giao hàng

Nhập khẩu thiết bị đo lường vào Việt Nam gồm việc phân loại mã HS (phần lớn thiết bị đo thuộc nhóm 90.30), thuế nhập khẩu thường là 0% theo biểu thuế MFN, thuế VAT nhập khẩu nộp tại hải quan, chứng từ xuất xứ và chất lượng mà bên mua yêu cầu, và hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch mua hoặc thuê trong nước. Hướng dẫn này giải thích từng bước cho bộ phận mua hàng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Số liệu mang tính tham khảo — hãy xác nhận với đại lý hải quan của bạn.

1. Các mã HS quan trọng với thiết bị đo lường và kiểm tra

Việt Nam áp dụng Danh mục hài hòa ASEAN (AHTN, 8 chữ số) dựa trên Hệ thống HS của WCO. Phân loại thường gặp — xác nhận với đại lý hải quan, kết quả phân loại có thể khác theo cấu hình:

Thiết bị Nhóm / phân nhóm (tham khảo) Ghi chú
Máy hiện sóng và máy ghi dao động 9030.20 Máy hiện sóng số và tín hiệu hỗn hợp
Đồng hồ vạn năng 9030.31 (không có bộ ghi) / 9030.32 (có bộ ghi) Cầm tay và để bàn
Vôn kế, ampe kế, thiết bị đo điện khác 9030.33 / 9030.39 Ampe kìm, máy đo cách điện (kiểm tra dòng cụ thể)
Máy phân tích phổ, phân tích tín hiệu, phân tích mạng, thiết bị đo viễn thông 9030.40 / 9030.89 Thiết bị chuyên dùng viễn thông thuộc 9030.40; loại khác thuộc 9030.89
Máy phát tín hiệu 8543.20 Thường xếp vào Chương 85, không phải 90
Nguồn DC (để bàn, lập trình) 8504.40 Bộ biến đổi tĩnh điện
Camera ảnh nhiệt 8525.89 hoặc 9027.50 tùy chức năng Kết quả phân loại khác nhau; một số model độ phân giải cao bị kiểm soát xuất khẩu tại nước xuất xứ
Máy hiệu chuẩn quá trình, áp suất, nhiệt độ 9026 / 9025 / 9030.89 Theo đại lượng đo
Cần siết lực (dụng cụ cầm tay) 8204.11 / 8204.12 Cờ lê không điều chỉnh / điều chỉnh được
Bộ kiểm tra lực siết, dụng cụ đo kiểm chưa chi tiết ở nơi khác 9031.80 Bộ kiểm tra để bàn, cảm biến lực siết

Công cụ tra cứu: ASEAN Tariff Finder, Cổng thông tin thương mại Việt Nam (Bộ Công Thương), Cổng Tổng cục Hải quan. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành ban hành theo nghị định của Chính phủ (Nghị định 26/2023/NĐ-CP tại thời điểm soạn; kiểm tra biểu thuế mới hơn).

2. Thuế nhập khẩu

  • Thuế suất MFN (ưu đãi). Phần lớn dòng thuộc nhóm 90.30, 90.31 và 90.27 có thuế nhập khẩu MFN 0%; một số dòng Chương 84/85 (nguồn điện, dụng cụ cầm tay) chịu 0–10% — xác nhận với đại lý hải quan theo mã 8 số cụ thể.
  • Thuế suất FTA. Khi thuế MFN trên 0%, giấy chứng nhận xuất xứ theo ATIGA (mẫu D), EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP, VJEPA/AJCEP hoặc VKFTA có thể giúp giảm thuế nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ.
  • Trị giá tính thuế. Trị giá hải quan (thường là CIF tại cảng Việt Nam) — Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP).

Nguồn: Luật 107/2016/QH13; Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

3. Thuế VAT nhập khẩu

  • VAT được hải quan thu tại khâu nhập khẩu trên (trị giá hải quan + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có). Thuế suất phổ thông là 10%; mức giảm tạm thời 2 điểm xuống 8% áp dụng với phần lớn hàng hóa, dịch vụ trong giai đoạn 2022–2026 (gia hạn đến 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP tại thời điểm soạn) — xác nhận với đại lý hải quan thuế suất áp dụng cho mã HS của bạn tại ngày nhập khẩu.
  • VAT nhập khẩu là VAT đầu vào được khấu trừ đối với pháp nhân Việt Nam đã đăng ký thuế; lưu tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế.
  • Hàng hóa doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thường không chịu VAT nhập khẩu — xem mục 6.

Nguồn: Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (hiệu lực 1/7/2025) và nghị định hướng dẫn — tra cứu theo số văn bản tại thuvienphapluat.vn.

4. CO và CQ: ai cần và khi nào

  • CO (Giấy chứng nhận xuất xứ) — do phòng thương mại hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp. Hải quan chỉ cần CO khi bạn xin hưởng thuế suất ưu đãi FTA; với dòng MFN 0%, CO không bắt buộc với hải quan nhưng thường được chính sách mua hàng của bên mua yêu cầu và phục vụ kiểm tra chống bán phá giá hoặc ghi nhãn xuất xứ.
  • CQ (Giấy chứng nhận chất lượng) — xác nhận của nhà sản xuất hoặc bên thứ ba rằng hàng đạt thông số kỹ thuật. Không phải chứng từ hải quan với hầu hết thiết bị đo, nhưng là tiêu chuẩn trong hợp đồng mua bán tại Việt Nam và hồ sơ tài sản cố định. Lost in HCM cung cấp CO và CQ với mọi thiết bị mới.
  • Giấy phép theo sản phẩm. Thiết bị phát sóng vô tuyến và một số thiết bị đo RF có thể cần giấy phép hoặc chứng nhận hợp quy từ cơ quan quản lý viễn thông; một số camera nhiệt độ phân giải cao bị kiểm soát xuất khẩu tại nước xuất xứ (ví dụ US EAR) và cần giấy phép xuất khẩu trước khi giao — xác nhận với đại lý hải quan và nhà sản xuất.

5. Hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP

  • Mọi giao dịch bán hàng và dịch vụ trong nước, kể cả cho thuê thiết bị, phải có hóa đơn điện tử lập theo tên, địa chỉ và mã số thuế của bên mua, định dạng XML kèm bản thể hiện PDF, đăng ký với cơ quan thuế (Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP hiệu lực 1/6/2025; Thông tư 78/2021/TT-BTC và văn bản hướng dẫn thay thế).
  • Dịch vụ thuê được xuất hóa đơn theo từng kỳ thuê với thuế suất VAT áp dụng cho dịch vụ tại ngày lập hóa đơn; hàng mua được xuất hóa đơn khi giao. Doanh nghiệp FDI chỉ khấu trừ được VAT đầu vào và ghi nhận chi phí khi có hóa đơn điện tử hợp lệ — hóa đơn của nhà cung cấp nước ngoài không đủ điều kiện khấu trừ trong nước.
  • Bán cho doanh nghiệp chế xuất được xem là xuất khẩu tại chỗ: VAT 0% kèm thủ tục hải quan xuất khẩu — xem mục 6.

Nguồn: Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Thông tư 78/2021/TT-BTC; Nghị định 70/2025/NĐ-CP (tra cứu theo số).

6. Doanh nghiệp chế xuất và miễn thuế tài sản cố định

  • DNCX / khu phi thuế quan. Doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu chế xuất hoặc được công nhận là khu phi thuế quan nhập khẩu thiết bị từ nước ngoài không chịu thuế nhập khẩu và VAT nhập khẩu, dưới sự giám sát hải quan và theo điều kiện tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất — xác nhận với đại lý hải quan rằng doanh nghiệp đã được xác nhận tư cách DNCX.
  • Tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án được hưởng ưu đãi đầu tư (theo ngành hoặc địa bàn) có thể được miễn thuế nhập khẩu theo Điều 16 Luật 107/2016/QH13; danh mục miễn thuế phải đăng ký với hải quan trước khi nhập.
  • Tạm nhập. Thiết bị trình diễn, thử nghiệm, triển lãm có thể tạm nhập – tái xuất trong thời hạn quy định; thiết bị thuê từ nước ngoài thường chịu thuế khi tạm nhập và được hoàn một phần khi tái xuất. Thuê từ kho trong nước bỏ qua hoàn toàn thủ tục này.

Nguồn: Nghị định 35/2022/NĐ-CP (tra cứu theo số tại thuvienphapluat.vn); Luật 107/2016/QH13 Điều 16.

7. Thời gian giao hàng thực tế (từ đặt hàng đến nhà máy, tham khảo — xác nhận khi báo giá)

Hãng / nhóm Có sẵn tại Việt Nam Đặt nhà máy, giao đến nơi
Thiết bị để bàn Keysight (máy hiện sóng, DMM, nguồn) Thuê ngày kế tiếp; một phần hàng bán có sẵn 6–10 tuần
Máy phân tích RF, VNA, máy phát tín hiệu Keysight / R&S (cấu hình theo đơn) Thuê ngày kế tiếp với model phổ biến 8–14 tuần
Máy hiện sóng Tektronix Thuê ngày kế tiếp 4–8 tuần
Fluke cầm tay, camera nhiệt Thường có sẵn 2–4 tuần
Máy hiệu chuẩn Fluke (5522A, 754, lò khô) Cho thuê 6–10 tuần
Rigol Thường có sẵn 2–4 tuần
Dụng cụ và bộ kiểm tra lực siết Snap-on / CDI Mặt hàng chính có sẵn 4–8 tuần

Cộng thêm 5–10 ngày làm việc cho thông quan và vận chuyển nội địa với đơn đặt nhà máy. Khi thiết bị nằm trên đường găng, hãy thuê từ kho trong nước và chuyển sang mua sau qua chương trình thuê mua.

8. Checklist mua sắm cho bên mua là doanh nghiệp FDI

  1. Xác nhận mã số thuế, địa chỉ xuất hóa đơn của pháp nhân Việt Nam và doanh nghiệp có phải DNCX không.
  2. Yêu cầu nhà cung cấp cho biết mã HS 8 số, khả năng cấp CO và CQ trước khi đặt hàng.
  3. Quyết định thuê hay mua từng hạng mục dựa trên thời gian giao và mức sử dụng, không chỉ dựa trên giá.
  4. Yêu cầu hóa đơn điện tử VAT (XML + PDF) với mọi lần giao hàng và kỳ thuê.
  5. Ghi số chứng chỉ hiệu chuẩn vào sổ tài sản cố định ngay khi nhận.

Lost in HCM chuẩn bị danh sách mã HS, bộ CO/CQ và thiết lập hóa đơn điện tử cho mọi đơn hàng và làm việc trực tiếp với đại lý hải quan của bạn.

Câu hỏi thường gặp — nhập khẩu và mua thiết bị đo tại Việt Nam

Mã HS của máy hiện sóng tại Việt Nam là gì?

Máy hiện sóng và máy ghi dao động thuộc nhóm HS 9030.20; mã AHTN 8 số và thuế suất chính xác cần xác nhận với đại lý hải quan.

Thiết bị đo lường có chịu thuế nhập khẩu không?

Phần lớn thiết bị nhóm 90.30 có thuế MFN 0%; một số nguồn điện, dụng cụ cầm tay và phụ kiện có thuế. VAT nhập khẩu (10%, tạm giảm với nhiều dòng) vẫn được thu tại hải quan.

Doanh nghiệp FDI có được khấu trừ VAT khi thuê thiết bị đo không?

Có, khi việc thuê có hóa đơn điện tử hợp lệ lập theo mã số thuế của doanh nghiệp. Lost in HCM xuất hóa đơn cho từng kỳ thuê.

Có cần CO/CQ để thông quan không?

CO chỉ bắt buộc khi xin hưởng thuế suất ưu đãi FTA; CQ không phải chứng từ hải quan với hầu hết thiết bị. Cả hai thường được chính sách mua hàng yêu cầu, nên chúng tôi cung cấp kèm mọi thiết bị mới.

Mất bao lâu để đưa một máy phân tích Keysight về Việt Nam?

Thường 8–14 tuần từ đặt hàng đến nhà máy với máy phân tích RF hoặc VNA cấu hình theo đơn; các model phổ biến có thể thuê ngay ngày làm việc kế tiếp trong lúc chờ.

Doanh nghiệp chế xuất có được miễn thuế và VAT khi nhập thiết bị không?

Thường là có với thiết bị nhập từ nước ngoài vào DNCX dưới giám sát hải quan, và mua trong nước được xuất hóa đơn VAT 0% theo hình thức xuất khẩu tại chỗ; xác nhận tư cách DNCX của doanh nghiệp với đại lý hải quan.

Nhận danh sách mã HS, ước tính thuế và thiết lập hóa đơn điện tử cho đơn hàng của bạn

Gửi danh mục thiết bị và cho biết doanh nghiệp có phải DNCX. Trong hai ngày làm việc, bạn nhận được mã HS, ước tính thuế/VAT cho đại lý hải quan, khả năng cấp CO/CQ và thời gian giao.

Trao đổi với chuyên viên tư vấn thiết bị FDI Thuê thiết bị bắc cầu thời gian chờ